Bộ luật lao động 2019 đã chính thức có hiệu lực, kèm theo một số thay đổi liên quan đến quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không lương theo hướng có lợi hơn dành cho người lao động. Các trường hợp nghỉ việc không hưởng lương và nghỉ ốm đau được pháp luật quy định như thế nào? Luật sư giỏi gửi đến bạn đọc quy định của pháp luật về vấn đề này như sau:

1. Các trường hợp nghỉ không hưởng lương

Khi nghỉ việc riêng, người lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động biết.
Trên cơ sở kế thừa tinh thần của Bộ luật lao động 2012, BLLĐ năm 2019 tiếp tục quy định người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày khi:

– Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại chết;

– Anh, chị, em ruột chết;

– Cha hoặc mẹ kết hôn;

– Anh, chị, em ruột kết hôn.

Khi nghỉ việc không lương trong các trường hợp trên, người lao động bắt buộc phải thông báo cho người sử dụng lao động biết về sự kiện này.

Ngoài ra, người lao động cũng có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Do đó, người lao động có thể xin nghỉ nhiều hơn số ngày mà luật quy định hoặc xin nghỉ vì những lý do riêng khác nếu người sử dụng lao động đồng ý.

Mặt khác, pháp luật cũng không quy định về tối đa số ngày nghỉ không hưởng lương nên người lao động có thể nghỉ không hưởng lương theo số ngày đã thỏa thuận mà không bị giới hạn, miễn sao được người sử dụng lao động chấp nhận.

Từ chối khi người lao động xin nghỉ, doanh nghiệp có bị phạt?

Trong trường hợp người thân trong gia đình chết hoặc kết hôn mà người lao động đã thông báo thì người sử dụng lao động phải tạo điều kiện cho người lao động nghỉ việc theo quy định.

Nếu người sử dụng lao động không cho người lao động nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo đúng quy định pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng (theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2020/NĐ-CP).

Riêng trường hợp người lao động muốn nghỉ không hưởng lương theo thỏa thuận, người sử dụng lao động được quyền đồng ý hoặc từ chối đề nghị xin nghỉ của người lao động mà không bị coi là vi phạm pháp luật.

Từ những phân tích trên, có thể thấy, quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không lương từ năm 2021 có sự thay đổi theo hướng có lợi hơn dành cho người lao động.

2. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

2.1. Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau

Theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và khoản 1 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, người được hưởng chế độ ốm đau gồm 02 nhóm đối tượng sau:

Nhóm 1: Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm:

  •  Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Nhóm 2: Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định 115/2015/NĐ-CP.

Lưu ý: Chỉ người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài mới được hưởng chế độ ốm đau, người lao động theo các loại hợp đồng khác không được hưởng

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định người lao động được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
  • Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
  • Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong hai trường hợp trên.

3. Các trường hợp nghỉ ốm nhưng không được hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.
  • Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
  • Như vậy, nếu người lao động thuộc một trong những trường hợp trên thì không được hưởng chế độ ốm đau.
Tuy nhiên, thực tiễn có rất nhiều trường hợp người lao động ốm đau không thuộc các trường hợp mà pháp luật quy định. Một trong những trường hợp đó là người lao động đang bị cách ly y tế và chưa phát bệnh, do đó Bảo hiểm xã hội chưa đủ cơ sở để giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động, nói cách khác là không được hưởng chế độ ốm đau.

T

Truong hop khong duoc huong che do om dau - Các trường hợp nghỉ việc không lương và nghỉ không hưởng chế độ ốm đau
                                                         Trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau

VILAKEY LAW FIRM

Trên đây là tổng hợp của Luật sư giỏi Vilakey – Luật sư Bình Dương. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan, bạn đọc vui lòng liên hệ trực tiếp để được giải đáp từ luật sư.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây