Hiện nay nhu cầu vay tín dụng cũng như vay bên ngoài có trả lãi ngày càng cao, xuất hiện rất nhiều tổ chức, cá nhân chuyên cho vay với “lãi suất ưu đãi”. Tuy nhiên, mức “lãi suất ưu đãi” này đã khiến cho rất nhiều người khốn khổ vì tiền lãi, thậm chí bán nhà đi trả nợ vẫn không trả nổi. Vậy lãi suất cho vay dân sự theo quy định là bao nhiêu, mức lãi suất vượt quá thế nào thì bị xem là lãi suất cho vay nặng lãi, thỏa mãn điều kiện nào thì phạm tội cho vay nặng lãi… đều là thắc mắc của rất nhiều cá nhân, tổ chức (gồm cả bên vay và bên cho vay) gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn. Để đảm bảo quyền và lợi ích của mình bạn nên tìm hiểu quy định liên quan hoặc hỏi ý kiến tư vấn luật từ luật sư. Luật sư giỏi Dĩ An tư vấn về lãi suất cho vay nặng lãi như sau:

1. Quy định của pháp luật về lãi suất cho vay

Hiện nay, theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì các bên được quyền thỏa thuận mức lãi suất khi giao dịch, tuy nhiên mức lãi suất cho vay không được vượt quá 20% /năm của khoản tiền vay.

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Trong mọi trường hợp, lãi suất cho vay sẽ do các bên tự thỏa thuận với nhau không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, tương đương với lãi suất trung bình tối đa 1 tháng không quá 1.6667%. Nếu vượt quá 20%/ năm thì phần vượt quá đó sẽ không có hiệu lực. Chúng ta chưa thể kết luận trường hợp cho vay với lãi suất quá 20%/năm là cho vay nặng lãi vì còn nhiều điều kiện khác nữa.

2. Lãi suất cho vay bao nhiêu thì bị xem là cho vay nặng lãi

Rất nhiều người hiểu sai bản chất của quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 và cho rằng nếu quá 20%/năm của khoản tiền vay là cho vay nặng lãi. Do đó, chúng ta cần hiểu rõ với mức lãi suất tối đa mà pháp luật cho phép là 20%/năm, thì tội cho vay nặng lãi được theo quy định của Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, cấu thành khi có các hành vi sau:

  • Cho vay với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong bộ luật dân sự (gấp 5 lần 1,6667% tháng = 8,33% tháng) tức 100%/năm trở lên, và;
  • Thu lợi bất chính đối với phần lãi suất vượt quá 20%/năm từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

Hoặc 

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cho vay với mức lãi suất gấp 5 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất nhưng thu lợi bất chính dưới 30 triệu, mà vẫn tái phạm;

Những hành vi này nói trên sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự về tội cho vay nặng lãi. Trường hợp vi phạm lần đầu,tức thỏa mãn điều kiện về lãi suất nhưng mức thu lợi bất chính thấp hơn 30 triệu đồng thì không bị truy tố trách nhiệm hình sự tội cho vay nặng lãi mà bị xử lý vi phạm hành chính.

19. Toi cho vay nang lai - Xử phạt như thế nào với tội cho vay nặng lãi?
                                                          Khi nào bị truy tố trách nhiệm hình sự tội cho vay nặng lãi

Ví dụ

Nếu mức lãi suất thỏa thuận vượt quá mức lãi suất tối đa mà pháp luật cho phép thì khi xảy ra tranh chấp phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
Ví dụ: Ông A cho ông B vay 500 triệu đồng với lãi suất 15 triệu/tháng trong vòng 6 tháng, ông C vay 500 triệu đồng với lãi suất 50 triệu/tháng trong vòng 6 tháng, và cho ông D vay 100 triệu với lãi suất 9 triệu/tháng trong vòng 3 tháng. Do đến hạn thanh toán mà ông B, ông C và Ông D mới đóng lãi được 1 tháng đầu tiên,  cũng như tiền gốc nên ông A khởi kiện ra tòa án.

  • Ta xét trường hợp của ông B: Mức lãi suất mà ông B vay là: 15/500*100 = 3% tháng 20%)

Mức lãi suất mà ông A cho ông B vay là 3% *12 = 36% đã vượt quá 20% nhưng chưa đến mức bị truy tố hình sự. Do đó phần lãi vượt quá 20% sẽ bị vô hiệu, ông A chỉ được yêu cầu ông B thanh toán số tiền lãi theo mức lãi suất 20%/năm, tức 1,667% /tháng theo quy định Bộ luật dân sự 2015.

  • Trường hợp của ông C: Mức lãi suất ông C vay 50/500*100= 10%/tháng

Mức lãi suất ông A cho ông C vay là 10% * 12 = 120%/năm, đã vượt quá 5 lần mức lãi suất tối đa. Số tiền bất chính thu được là 45 triệu/tháng >30 triệu.

Hành vi này của ông C đủ điều kiện để truy tố hình sự tội cho vay nặng lãi.

  • Trường hợp của ông D: Mức lãi suất ông D vay: 10/100*100 = 10%/tháng

Mức lãi suất mà ông A cho ông D vay là 109% * 12 =108%/năm, đã vượt quá 5 lần mức lãi suất tối đa, tuy nhiên số tiền thu lợi bất chính là 9 triệu/tháng, tổng số tiền thu được là 27 triệu đồng < 30 triệu. Cho nên hành vi của A đối với ông D chưa thể truy tố trách nhiệm hình sự tội cho vay nặng lãi mà sẽ bị xử lý vi phạm hành chính.

Trường hợp bên vay không trả được nợ và phía bên cho vay khởi kiện ra tòa án thì pháp luật chỉ bảo vệ quyền lợi của bên cho vay trong phạm vi lãi suất mà pháp luật cho phép. Phần vượt quá lãi suất sẽ không được pháp luật bảo vệ.

VILAKEY LAW FIRM

Trên đây là tổng hợp của Luật sư giỏi Vilakey – Luật sư Bình Dương về lãi suất cho vay nặng lãi. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan, bạn đọc vui lòng liên hệ trực tiếp để được giải đáp từ luật sư.

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây